[TOUR] Bắc Ninh Province – Folk songs’ countryside

 

1.      TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỈNH 1.      ABOUT BAC NINH
Thông tin chung

Diện tích: 82,271.2 ha (là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam)

 

Basic information

Area: 82,271.2 ha ( the smallest province of Vietnam).

Vị trí địa lý

Bắc Ninh trải dài từ 20o58′ tới 21o16′ vĩ độ Bắc, 105o54′ tới 106o19′ Kinh độ Đông, nằm trong vùng châu thổ sông Hồng thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam.

Các tỉnh kế cận:

Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương
Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên Phía Tây giáp thành phố Hà Nội.
Geographical location

Bacninh is from 20058’ to 21o16’ of north latitude, and from 105o54’ to 106o19’ of east longitude, belongs to Red River Delta of North Delta of Vietnam.

Provinces nearby:

To the northern: Bắc Giang To the Eastern and South-Eastern: Hải Dương
To the Southern: Hưng Yên To the Western: Hà Nội
Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, có 4 mùa rõ rệt, trong đó có một mùa đông lạnh và mùa hè nóng nực.

 

Climate: humid tropical, 4 reasons with a cold winter and a hot summer.

 

Dân số: 1.038.229 người (năm 2010), trong đó, 652.302 người trong độ tuổi lao động Population: 1,038,229 people (2010) including 652,302 people at the labour age.
Mật độ dân số:

 

Population density:
Cơ sở khám chữa bệnh: 140 cơ sở. Trong đó có 04 bệnh viện chuyên khoa tỉnh. Healthcare facility: 140 centres including 4 provincial specialized hospital.
Di tích lịch sử đã được xếp hạng: 203 di tích. Historic sites rated: 203

 

Thành phố: Thành phố Bắc Ninh City: Bacninh city

 

Huyện, thị xã: Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn.

 

District, town: Gia Binh, Luong Tai, Que Vo, Yen Phong, Thuan Thanh, Tien Du and Tu Son

 

Giao thông: Cách sân bay quốc tế Nội Bài 45km, cảng Hải Phòng 110km.

Các trục giao thông lớn: Quốc lộ 1A-1B, Quốc lộ 18 (Thành phố Hạ Long- sân bay Nội Bài), Quốc lộ 38, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc.

Transportation: 45 km from Noi Bai International airport, 110 km from Hai Phong port.

Major traffic routes: 1A – 1B, 18 (from Ha Long city to Noi Bai), 38, railway from Vietnam to China.

Sơ lược lịch sử

Bắc Ninh Là một trong những vùng đất cổ của Việt Nam, nơi sản sinh ra nền văn hóa Quan họ đặc sắc, chiếc nôi của nền văn hóa lúa nước Đại Việt.

Bắc Ninh là đất phát tích của nhà Lý- Triều đại khai mở ra nền văn minh Đại Việt gắn liền với các tên tuổi lịch sử Lý Công Uẩn, Lý Nhân Tông, Nguyên Phi Ỷ Lan, Lê Văn Thịnh.

Bắc Ninh là nơi vang vọng bài thơ Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt. Bài thơ được ví như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam.

Brief history

Bac Ninh is one of the most ancient lands of Viet Nam, where is the land of Quan Ho folk songs and the cradle of wet rice culture.

Bac Ninh is the development place of Ly Dynasty, which enlightened the civilization of Dai Viet with famous historic names such as Ly Cong Uan, Ly Nhan Tong, Nguyen Phi Y Lan and Le Van Thinh.

Also, Bac Ninh is the first heard place of Nam Quoc Son Ha poem of Ly Thuong Kiet, which has been considered as the first declaration of independence of Vietnam.

Văn hóa

Người Bắc Ninh cần cù, hiếu khách, sáng tạo, khéo léo.

Bắc Ninh được xem là vùng đất trăm nghề với nhiều làng nghề nổi tiếng: Tơ tằm, Gốm sứ, Đúc đồng, Trạm bạc, Khắc gỗ mỹ nghệ (Đồng Kỵ), làm giấy, Tranh vẽ dân gian (tranh Đông Hồ), …

Bắc Ninh nổi tiếng với làn điệu dân ca quan họ trữ tình sâu lắng, được UNESCO ghi nhận là di sản văn hóa phi vật thể thế giới.

Culture

Bac Ninh people are famous for being hardworking, skillful, creative and hospitable.

Bac Ninh is seen as a land full of famous occupations such as silk, ceramics, brass foundry, wood carving art, paper production …

Bac Ninh is famous with Quan Ho folk songs. It was recognized in by UNESCO as a Masterpiece of the Oral and Intangible Heritage of Humanity.

Giáo dục

Bắc Ninh có truyền thống khoa bảng trong lịch sử. Người Bắc Ninh hiếu học, cần cù.

 

Education

Bac Ninh is well-known for the academic tradition. The people of Bac Ninh are hardworking and studious.

 

Tôn giáo: Chiếm 1.6% dân số tỉnh với 3 tôn giáo chính: Công giáo, Phật giáo, Tin lành. Religion: 1,6 % of population with 3 main religions: Buddhism, Catholic and Protestantism.
2.     VỊ TRÍ ĐỊA LÝ & ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – BẮC NINH

Bắc Ninh thuộc châu thổ Sông Hồng – khu vực đồng bằng Bắc Bộ, giáp với các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên và Hà Nội.

Tiếp giáp và cách thủ đô Hà Nội 30km, cách sân bay Nội Bài 45km, cảng Hải Phòng 110km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm- tam giác tăng trưởng: Hà Nội – Hải Phòng – Bắc Ninh, có các trục giao thông lớn chạy qua, nối liền với các trung tâm Kinh tế, văn hóa và thương mại phía Bắc: quốc lộ 1A-1B, quốc lộ 18 đi sân bay Nội Bài, Quốc lộ 38, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc, Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.

2.     VỊ TRÍ ĐỊA LÝ & ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – BẮC NINH

Geographical location and natural features of Bac Ninh

Bac Ninh is in the Red River Delta of the North Delta of Vietnam, which is surrounded by Bac Giang, Hai Duong, Hung Yen and Ha Noi. It is 30 km from Ha Noi Capital, 45 km from Noi Bai International Airport, 110 km from Hai Phong port, and in the key economic region – Growth Triangle: Ha Noi – Hai Phong – Bac Ninh, with major traffic routes connecting with economic, cultural and commercial centers of the North of Vietnam. In total, Bac Ninh is in the favorable geographical location for the economic and social development.

Địa hình

Chủ yếu là đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng, có hướng dốc Bắc- Nam và Tây- Đông. Đồi núi chiếm 0.53% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Các núi nổi tiếng: Bàn Cờ (Tp Bắc Ninh), núi Bu (Quế Võ), Phật Tích (Tiên Du), Thiên Thai (Gia Bình).

Topography

The terrain is relatively flat, mainly plain, sloping in the North – South and West – East direction. 0.53 % of total area is mountainous.

Famous mountains: Ban Co (Bac Ninh city), Bu (Que Vo), Phat Tich (Tien Du), Thien Thai (Gia Binh)

Thy văn

Các con sông lớn: Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình, sông Lô.

Sông Đuống: có chiều dài 67km trong đó 42km nằm trên phạm vi tỉnh Bắc Ninh.

Sông Cầu: có tổng chiều dài là 289km, trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài khoảng 69km và đồng thời là ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với Bắc Giang.

Sông Thái Bình: Thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, sông có chiều dài khoảng 93km trong đó đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16km. Với đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù sa bồi đắp nhiều nhất.

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có sông Cà Lồ nằm ở phía Tây của tỉnh, một phần của sông có chiều dài 6,5km là đường ranh giới tỉnh giữa Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, sông Dâu, sông Bội, sông Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình.

Với hệ thống sông ngòi khá dày đặc và có lưu lượng nước mặt dồi dào, thủy văn của tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác tưới và tiêu thoát nước trên địa bàn toàn tỉnh.

Hydrology

Big rivers: Cau, Duong, Thai Ninh and Lo rivers

Duong River: 67 km long including 42 km in the area of Bac Ninh province

Cau River: 289 km long including 69 km in the flow of Bac Ninh and is the boundary between Bac Ninh and Bac Giang.

Thai BInh River: in the system of Red River and Thai Binh River, 93 km long including 16 km through Bac NInh, being one of the most alluvial rivers because of wide riverbed, low slope and shallow.

In addition, there is Ca Lo river in the Western of Bac Ninh, 6,5 km of the river is the boundary between Bac Ninh and Hanoi city, and a system of inland rivers such as Ngu Huyen Khe, Dau, Boi, Tao Khe, Dong Khoi, and Dai Quang Binh River.

With such a dense river system with abundant surface water flow, hydrology of Bac Ninh plays an important role in the irrigation and drainage in the whole province.

 

Khí hậu

– Các mùa: Xuân, hạ, thu, đông.

-Nhiệt độ – độ ẩm trung bình 81%, thấp nhất từ 72% tới 75% vào tháng Mười tới tháng Mười Hai.

– Lượng mưa: 1500m, phân bổ không đồng đều trong năm. Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 tới tháng 10.

Lượng mưa trung bình hàng năm tại Bắc Ninh khoảng 1500mm nhưng phân bổ không đều trong năm. Mùa mưa chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10.

– S giờ nắng- gió: Giờ năm ~ 1417 giờ, giờ mưa cao nhất ~ 168 giờ (tháng 7) và thấp nhất 64 giờ (tháng 1)

Các loại gió mùa: Đông Bắc, Đông Nam.

 

Climate

·       4 seasons: Spring, summer, autumn and winter

·       Temperature:

·       Humidity: 81%, the lowest humidity from 72% to 75% usually in the period from Oct to Dec

·       Rainfall: 1500 mm, unevenly distributed. Rainy seasons begins from May to October

·       Sunshine hours: about 1417; rainy hours: about 168 (Max in July) and about 64 (min in January)

·       Kinds of monsoon: North East, South East

 

Tài nguyên đất

Theo số liệu kiểm kê đất năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 82,271.2 km2, trong đó:

– 65,85% là đất nông nghiệp.

-0.81% là đất lâm nghiệp.

-33.31% là đất phi nông nghiệp.

-0.84% là đất chưa được sử dụng.

 

Land

According to the statistics in 2010, the total area of Bac Ninh is 822.7 km2 including:

·       65.85%: agricultural land

·       0.81%: forest land

·       33.31%: non-agricultural land

·       0.84%: unused land

 

Địa chất – khoáng sản

– Địa chất: Địa chất ổn định, mang nét đặc trưng cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng. Địa chất ổn định.

– Khoáng sản: Bắc Ninh nghèo tài nguyên, chủ yếu thiên về vật liệu xây dựng: Đất sét (làm gạch, ngói), cát xây dựng, than bùn.

Thảm thực vật

Không có thảm thực vật đặc biệt.

Geology – Minerals

·       Geology: stable with the popular feature of lying areas of Red River

·       Minerals: poor, mainly fond of building materials: clay (brick making, tile), construction sand, peat.

Vegetation: no special vegetation

 

3.     VĂN HÓA XÃ HỘI -BẮC NINH

3.1. Văn hóa -Tín ngưỡng

Chưa đến 2% theo đạo, tuy nhiên, đa người Bắc Ninh hướng Phật mặc dù không theo đạo theo đúng nghi thức.

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nhưng lại là tỉnh có nhiều đền chùa chiền nhất cả nước mà nổi lên là Chầu Dâu, Chùa Phật tích,…

3.    CULTURE & SOCIETY -BẮC NINH

3.1. Beliefs

Less than 2% in religion. Mostly people in Bac Ninh believe in Buddha though they are not formally religious. Despite being the smallest province in the country, Bac Ninh is famous for having the most temples and pagodas, especially Dau Pagoda and Phat Tich Pagoda.

 

3.2.Lễ hội:

Bắc Ninh được cả nước biết đến là vương quốc của lễ hội, quê hương của sinh hoạt văn hóa dân gian đặc sắc. Ở Bắc Ninh, hầu như làng nào, vùng nào cũng có lễ hội. Một số lễ hội truyền thống: Hội Lim, hội rước pháo Đồng Kỹ, hội đền Lý Bát Đế, đền Bà Chúa Kho, hội chùa Dâu, chùa Bút Tháp, hội giỗ tổ Huyền Quang, …

Lễ hội thường được diễn ra vào mùa xuân, trong hoặc sau dịp Tết Nguyên Đán. Mỗi lễ hội đều có: Hát quan họ giao duyên, đấu vật và các trò chơi dân gian khác của từng vùng miền như chọi gà, đu (Xem thêm các bài viết xoay quanh các lễ hội)

 

3.2. Festivals

Bac Ninh is so well-known for the land of festivals and living folk culture that almost there is a festival in every village. Festivals are often held in the spring, before or after Tet Holiday. Each festival is popular with Quan Ho folk song, wrestling and other folk games. Some traditional festivals: Lim; Dong Ky; Ly Bat De Pagoda; Ba Chua Kho, Dau Pagoda, But Thap Pagoda…

 

3.3. Di tích lịch sử

Là cái nôi văn hóa đặc sắc, người xưa đã để lại cho nơi đây nhiều di tích đồ sộ:

·       Di tích lịch sử văn hóa Đền Đô

·       Chùa Dạm- Đại danh lam thời Lý

·       Đề Vân Mẫu và sự tích về tháng Tam Giang

·       Dòng sông Như Nguyệt lịch sử với bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam.

·       Đình, chùa Thượng Đồng

·       Thành cổ Bắc Ninh

·       Đình làng Diềm – Ngôi đình đẹp nhất xứ Bắc

·       Chùa Dâu

·       Chùa Linh ứng

·       Nhà chứa Quan họ trăm tuổi

·       Đình Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh)

·       Làng tranh Đông Hồ

·       Làng nghề mộc chạm khảm Hương Mạc

·       Làng Mây tre Xuân Lai

·       Làng gốm Phù Lãng

·       Làng đúc đồng Đại Bái

·       Làng gỗ Mỹ nghệ Đồng Kỵ

·       Văn Miếu Bắc Ninh

·       Đình làng Bình Cầu

3.3. Historic sites

Là cái nôi văn hóa đặc sắc, người xưa đã để lại cho nơi đây nhiều di tích đồ sộ:

·       Di tích lịch sử văn hóa Đền Đô

·       Chùa Dạm- Đại danh lam thời Lý

·       Đề Vân Mẫu và sự tích về tháng Tam Giang

·       Dòng sông Như Nguyệt lịch sử với bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam.

·       Đình, chùa Thượng Đồng

·       Thành cổ Bắc Ninh

·       Đình làng Diềm – Ngôi đình đẹp nhất xứ Bắc

·       Chùa Dâu

·       Chùa Linh ứng

·       Nhà chứa Quan họ trăm tuổi

·       Đình Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh)

·       Làng tranh Đông Hồ

·       Làng nghề mộc chạm khảm Hương Mạc

·       Làng Mây tre Xuân Lai

·       Làng gốm Phù Lãng

·       Làng đúc đồng Đại Bái

·       Làng gỗ Mỹ nghệ Đồng Kỵ

·       Văn Miếu Bắc Ninh

·       Đình làng Bình Cầu

 

3.4. Di sản văn hóa

Bắc Ninh mang đậm chất dân gian của văn hóa Việt thông qua lời ca tiếng hát dân ca Quan Họ trữ tình, qua Ca trù sâu lắng, qua hình ảnh tranh dân gian Đông Hồ. Dấu xưa, đời sống văn hóa tinh thần được tái hiện và sáng bừng hôm qua, hôm nay và mãi mai sau.

 

3.4. Cultural heritage

Bac Ninh characterizes the Vietnamese culture through Quan Ho folk songs, Ca Tru, Dong Ho folk pictures. Ancient things, spiritual and cultural life are reproduced and brightened yesterday, today and forever hereafter.

 

3.5. Ẩm thực

Các đặc sản: Gà Hồ, Bánh Tẻ làng Chờ, Trầu têm cánh Phượng, Bánh Khúc làng Diềm, Bánh Đúc, Bánh Tro, Cơm Quan Họ, Bánh Phu Thê Đình Bảng, Tương Đình Tổ…

3.5. Culinary

Famous specialities: Ho Chicken, Te Cake of Cho Village, Khuc Cake of Diem Village, Duc Cake, Tro Cake, Quan Ho rice, Phu The cake, and Dinh To soup.

 

 

Add Comment