[ Greeting ] Chào hỏi

How do we often greet each other. Let’s go with Learn Vietnamese Online to find more situation help you understand more about greeting in Vietnamese.

 

CHÀO HỎI

GREETING

Hùng: “Chào bạn, tên tôi là Hùng. Rất vui được gặp bạn.” Hùng: “Hi, my name is Hung.  It’s nice to meet you.”
Minh: “Tôi là Mình. Rất hân hạnh được gặp bạn, Hùng.” Minh: “I’m Minh.  It’s a pleasure to meet you, Hung.”
Hùng: “Bạn đang làm việc gì thế Minh?” Hùng: “What do you do for a living Minh?”
Minh: “Tôi làm cho một ngân hàng.” Minh: “I work at the bank.”
Hùng: “Tên bạn là gì vậy?” Hùng: “What is your name?”
Tuấn: “Tuấn.” Tuấn:  “Tuan.”
Hùng: “Bạn có thể nhắc lại được không?” Hùng: “What was that again?”
Hùng: “Minh, bạn có khỏe không?” Hùng: “Hey Minh, how have you been?”
Minh: “Thật là bất ngờ. Tôi đã không gặp bạn trong một thời gian dài. Bạn có khỏe không?” Minh: “What a surprise.  I haven’t seen you in a long time.  How have you been?”
Hùng: T”ôi khỏe. Còn bạn thì sao?” Hùng: “I’m doing very well.  How about you?”
Minh: “Tôi cuối cùng cũng có khoảng thời gian rảnh rảnh. Tôi vừa mới hoàn thành một kỳ thi lớn, và tôi cũng yên tâm rằng tôi đã chấm dứt nó.” Minh: “I finally have some free time.  I just finished taking a big examination, and I’m so relieved that I’m done with it.”
Hùng: “Chào Lan, bạn có gì mới không?” Hùng: “Hi Lan, what have you been up to?”
Lan: “Chẳng có gì thay đổi” hoặc, “Vẫn như mọi khi”. Còn bạn thì sao.” Lan: “The same ole same ole.”  Or, “The same as usual.  How about you?”
Hùng: “Tôi thật sự rất bận với công việc những ngày này, nếu không mọi thứ rất tuyệt.” Hùng: “I’m pretty busy at work these days, but otherwise, everything is great.”
Hùng: “Phong, đã khá lâu rồi, bạn có khỏe không?” Hùng: “Phong, it’s been a long time, how are you man?”
Phong: “Thật bất ngờ. Tôi đã rất lâu không gặp bạn. Bạn thế nào?” Phong: “What a surprise.  I haven’t seen you in a long time. How have you been?”
Hùng: “Bạn có thường tới nhà hàng không?” Hùng: “Do you come to this restaurant often?”
Phong: “Tôi tới đây một vài lần, nhưng tôi không đến thường xuyên lắm.” Phong: “I’ve been here a couple of times, but I don’t come on a regular basis.”
Phương: “Chào Tuấn. Bạn đang làm gì thế?” Phương: “Hi Tuấn.  What are you doing?”
Tuấn: “Chào Phương. Tôi đang điền vào đơn xin việc.” Tuấn: “Hi Phương.  I’m filling out a job application.”
Phương: “Bạn đã học xong rồi à.” Phương: “Are you finished with school already?”
Tuấn: “Không. Tôi còn một học kỳ nữa, nhưng sẽ rất tuyệt nếu có một công việc chờ sẵn.” Tuấn: “No.  I have one more semester, but it would be great to have a job lined up.”
Phong: “Ngày hôm nay của bạn thế nào?” Phong: “How is your day going?”
Linh: “Khá là bận. Tôi đang chuẩn bị bài thuyết trình ngày mai cho chiến lực tiếp thị của chúng tôi. Tôi vẫn chưa làm xong một nửa.” Linh: “Quite busy.  I’m preparing for my presentation tomorrow on our marketing strategy.  I’m not even half done yet.”
Phong: “Bạn chắc hẳn cảm thấy căng thẳng lắm.” Phong: “You must feel stressed out now.”
Linh: “Đó là điều tất nhiên.” Linh: “That’s an understatement.”
Linh: “Bạn đang làm gì thế?” Linh: “What are you doing now?”
Minh: “Tôi đang bơi với bạn của tôi ở một hồ bơi.” Minh: “I’m playing pool with my friends at a pool hall.”
Linh: “Tôi không biết bạn đang bơi. Bạn có vui không?” Linh: “I didn’t know you play pool.  Are you having fun?”
Minh: “Tôi đang có một thời gian tuyệt với. Bạn thì sao? Bạn đang làm gì?” Minh:  “I’m having a great time.  How about you?  What are you doing?”
Linh: “Tôi đang nghỉ ngơi ở nhà. Ở đây dường như không có giới hạn cho những việc tôi phải làm.” Linh: “I’m taking a break from my homework.  There seems to be no end to the amount of work I have to do.”
Minh: “Tôi rất vui vì tôi không ở trong hoàn cảnh của bạn.” Minh: “I’m glad I’m not in your shoes.”

 

 

Add Comment